Giới thiệu
Tin tức & Sự kiện
Huyện uỷ
HĐND huyện
UBND huyện
MTTQ & Đoàn thể
Các đơn vị trực thuộc
Thủ tục hành chính
Kinh tế - Xã hội
KHKT nông nghiệp
Kinh tế - Xã hội
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm 2007, phương hướng, nhiệm vụ năm 2008

BÁO CÁO
Kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng
năm 2007, phương hướng, nhiệm vụ năm 2008

Phần I
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, AN NINH QUỐC PHÒNG NĂM 2007

I. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu.
1. Tổng sản phẩm (GDP) trên địa bàn huyện theo giá thực tế thực hiện: 189,75 tỷ đồng, đạt 105,15% kế hoạch, tăng 28,03% so cùng kỳ; theo giá so sánh 1994 thực hiện 112 tỷ đồng đạt 101,1% kế hoạch, tăng 17,5% so với năm 2006. 

Trong đó:  

- Các ngành nông, lâm thuỷ:                      Tăng 16,46%;

- Ngành công nghiệp và xây dựng:             Tăng 17,62%,

- Ngành dịch vụ:                                       Tăng 19,48%.

2. Cơ cấu kinh tế: Các ngành nông, lâm thuỷ: chiếm 55,67% GDP, giảm 0,25% so cùng kỳ; Ngành công nghiệp và xây dựng: chiếm 18,29% GDP, tăng 0,03% so cùng kỳ; Ngành dịch vụ: chiếm 26,04% GDP, tăng 1,22% so cùng kỳ.

3. Thu nhập bình quân đầu người đạt 4.600.000 đồng (NQ HĐND huyện: 4.200.000 đồng).

5. Tổng sản lượng lương thực đạt 39.959 tấn, đạt 103,3% so kế hoạch; trong đó thóc chất lượng cao 18.888, tấn chiếm 47,3% (NQ HĐND huyện: 40%)

6. Tổng thu ngân sách Nhà nước thực hiện 9.402 triệu đồng, đạt 101,74% kế hoạch tỉnh và huyện (NQ HĐND huyện: 9.241 triệu đồng)

7. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 19,4% (NQ HĐND huyện: dưới 20%)

8. Tỷ lệ hộ nghèo 23,71 (kết quả bình xét tháng 11 năm 2007).

9. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,32%.

II. Kết quả cụ thể:

A. Lĩnh vực Kinh tế:
1.  Sản xuất nông, lâm nghiệp và quản lý đất đai:

a. Sản xuất nông nghiệp:
* Trồng trọt:
Thực hiện chuyển đổi cơ cấu mùa vụ đã giảm tối đa thiệt hại do thiên tai gây ra. Chú trọng công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, hướng dẫn sản xuất đồng trà, đầu tư thâm canh để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Chỉ đạo sản xuất lúa giống, lúa chất lượng cao theo qui hoạch; duy trì công tác khảo nghiệm giống lúa mới; chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, phòng chống hạn do đó đã giảm thiểu thiệt hại. Kết quả sản xuất:

Tổng diện tích gieo trồng là 15.484,8 ha, đạt 104,7% so kế hoạch, tăng 17,9% so cùng kỳ. Trong đó: Cây hàng năm 10.293,6 ha, đạt 107,9% so kế hoạch, tăng 0,9% so cùng kỳ; Cây lâu năm 5.191,2 ha, đạt 96,5% so kế hoạch, tăng 19,6% so cùng kỳ.

* Chăn nuôi – thú y:

Do tình hình dịch bệnh vật nuôi diễn biến phức tạp ở một số địa bàn trong và ngoài tỉnh, ảnh hưởng của thiên tai lũ lụt; đồng thời, do tác động của giá cả thị trường nên đàn vật nuôi phát triển chậm và không đạt kế hoạch năm 2007.

Trong năm, huyện đã chỉ đạo các ngành, địa phương tổ chức vận động và thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh vật nuôi. Triển khai đầu tư mô hình nuôi cá lăng nhằm tạo tiền đề chuyển đổi thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

* Thuỷ lợi: Chú trọng việc quản lý, vận hành các công trình thuỷ lợi, đồng thời đưa vào khai thác sử dụng các công trình Hồ chứa nước Phước Trung, Trạm bơm Đức Phổ đã góp phần nâng diện tích tưới là 3.425 ha, tăng 29,6% so cùng kỳ.

b. Lâm nghiệp:

* Công tác quản lý, bảo vệ rừng:

Duy trì công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng; tổ chức kiểm tra truy quét, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng.

* Công tác trồng rừng: Chỉ đạo triển khai công tác trồng rừng theo kế hoạch năm 2007, kế quả thực hiện 737 ha, đạt 92,13% kế hoạch. Tổ chức khai thác tận thu lâm sản phụ và tận dụng gỗ trên diện tích trồng rừng năm 2007.

c. Quản lý đất đai:

Chỉ đạo ngành chức năng và các địa phương tăng cường công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực đất đai; trình tỉnh phê duyệt và tổ chức công bố quy hoạch kế hoạch sử dụng đất huyện Cát Tiên giai đoạn 2006 – 2010; trình HĐND huyện thông qua và chỉ đạo hoàn tất hồ sơ, thủ tục để phê duyệt kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010 của thị trấn Đồng Nai. Chỉ đạo tăng cường quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn. Tập trung công tác cấp và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện và tiến hành cấp quyền sử dụng đất thuộc đất đâu tằm tơ.

2. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, Thương mại Dịch vụ

a. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Tiếp tục duy trì ổn định hoạt động các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và đã góp phần thu hút, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân trên địa bàn.

b. Thương mại - Dịch vụ: Tập trung chỉ đạo thực hiện công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ, tăng cường kiểm tra, qua đó kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các hành vi vi phạm.


  3. Qui hoạch - Xây dựng cơ bản – Giao thông - Quản lý đô thị

* Qui hoạch, quản lý quy hoạch:

Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực quy hoạch, chỉ đạo công khai các quy hoạch đã được phê duyệt; tổ chức tập huấn các văn bản của Nhà nước qui định về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý quy hoạch, cấp phép xây dựng, quản lý hạ tầng giao thông cho các cơ quan, đơn vị, các xã, thị trấn; kiểm tra việc cấp phép xây dựng nhà ở của các xã, thị trấn theo phân cấp. Duy trì việc kiểm tra hoạt động xây dựng, quản lý đô thị và quản lý xây dựng trên địa bàn huyện nhằm nâng cao trách nhiệm của chủ dự án; làm tốt công tác giám sát cộng đồng và giám sát chất lượng công trình theo quy định.

Triển khai điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện Cát Tiên giai đoạn 2001- 2010; phối hợp Sở Văn hoá – Thông tin triển khai quy hoạch khu di chỉ khảo cổ và quy hoạch phát triển du lịch giai đoạn 2006 – 2010, đến nay quy hoạch khu di chỉ khảo cổ đã được UBND tỉnh phê duyệt.

* Xây dựng cơ bản:

- Phân khai kịp thời các nguồn vốn và đôn đốc chủ đầu tư triển khai thực hiện các công trình xây dựng cơ bản; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, nhất là đối với các công trình trọng điểm. Kết quả cụ thể:

Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 là 49.641,9 triệu đồng.
Trong đó:

Nguồn vốn ngân sách tỉnh: Tổng vốn đầu tư: 43.960 triệu đồng/14 danh mục công trình, giá trị khối lượng thực hiện là 150.650,2 triệu đồng, đạt 97% dự toán được duyệt, giá trị giải ngân thực hiện đến 31/12/2007 sẽ đạt 38.875 triệu đồng, đạt 88% kế hoạch vốn.

Nguồn vốn chương trình 135 và cụm xã (hạng mục xây dựng cơ bản): 5.681,9 triệu đồng/13 danh mục công trình, giá trị khối lượng thực hiện 3.677 triệu đồng, đạt 60% dự toán được duyệt; giá trị giải ngân 2.251,9 triệu đồng, đạt 40% kế hoạch vốn.

* Giao thông - Vận tải: Thường xuyên kiểm tra, duy tu sửa chữa các tuyến đường đảm bảo giao thông đi lại.

* Quản lý đô thị và công trình công cộng:  Duy trì tốt việc quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sáng công cộng và thu gom rác thải, chăm sóc cây xanh đô thị. Chú trọng công tác phòng chống cháy nổ và đảm bảo trật tự kinh doanh trong khu vực các Chợ.

* Bưu chính viễn thông: Hoạt động bưu chính, viễn thông đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

* Tiếp tục triển khai việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ.

4. Tài chính – Ngân sách:

Chỉ đạo các ngành chức năng, các địa phương tăng cường phối hợp trong công tác thu ngân sách, quản lý chặt chẽ và khai thác nguồn thu, do đó kết quả thu ngân sách đạt cao. Tổng thu ngân sách Nhà nước thực hiện 9.402 triệu đồng, đạt 101,74% kế hoạch tỉnh và huyện giao, tăng 43,34% so cùng kỳ.

Tổng thu ngân sách địa phương thực hiện 76.762 triệu đồng, đạt 144,34% kế hoạch tỉnh và huyện giao. Trong đó thu trợ cấp cân đối, mục tiêu 63.730 triệu đồng. Tổng chi ngân sách địa phương thực hiện 70.058 triệu đồng, đạt 131,74% kế hoạch tỉnh huyện giao.

Hoạt động tín dụng đã đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh của nhân dân, nhất là nhu cầu vay vốn của hộ nghèo. Nguồn vốn cho vay được tập trung đầu tư cho các dự án trọng điểm phục vụ sản xuất đã góp phần xoá đói giảm nghèo tại địa phương. Mặt khác, trong năm ngành ngân hàng đã triển khai cho vay vùng khó khăn theo Quyết định 31/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và cho vay trong học sinh, sinh viên để phục vụ việc học tập.

B. Lĩnh vực văn hoá – xã hội.

1. Chính sách xã hội:

Thực hiện tốt việc chăm lo đời sống cho các đối tượng chính sách. Tổ chức bình xét hộ nghèo và xét trợ cấp khó khăn thường xuyên năm 2007. Triển khai kế hoạch giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động, kết quả: Trong năm có 28 người tham gia xuất khẩu lao động.

Thường xuyên nắm bắt và tổ chức cứu đói kịp thời cho nhân dân. Thực hiện việc kêu gọi và huy động vốn xây dựng nhà tình nghĩa và nhà tình thương. Triển khai điều tra, khảo sát số hộ nghèo đang ở nhà tạm, dột nát, trên cơ sở đó đã tổ chức và phát động các thành phần kinh tế hỗ trợ xây dựng để xoá nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn. Cấp  thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo theo đúng quy định.

- Chỉ đạo triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu theo kế hoạch năm 2007, nhìn chung tiến độ thực hiện cơ bản đạt theo kế hoạch.

2. Giáo dục:

Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy và học, tiếp tục phát động và giám sát việc thực hiện cuộc vận động chống tiêu cực trong giáo dục.

Tăng cường chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn huyện, lập thủ tục đề nghị tỉnh công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, duy trì công tác phổ cập giáo dục THCS, các lớp học bổ túc văn hoá, dạy nghề phổ thông theo kế hoạch.

3. Văn hoá – Thông tin - Thể thao:

Tổ chức tốt các hoạt động thông tin, tuyên truyền, văn hoá - văn nghệ, thể dục thể thao mừng Đảng, mừng xuân, chào mừng các ngày lễ lớn và nhân dịp bầu cử Đại biểu Quốc hội Khoá XII.

Duy trì việc phát động phong trào xây dựng thôn, buôn, khu phố và cơ quan văn hoá.

Chú trọng công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực văn hoá; duy trì thường xuyên việc kiểm tra, xử lý, chấn chỉnh các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hoá có hành vi vi phạm pháp luật.

Hoạt động truyền thanh - Truyền hình có nhiều chuyển biến trong việc tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đồng thời thông tin, phản ánh kịp thời các hoạt động kinh tế - văn hoá – xã hội của địa phương đến các tầng lớp nhân dân.

4. Công tác Y tế - Dân số - Gia đình - Trẻ em:

Thực hiện tốt các chương trình y tế Quốc gia ; chất lượng phục vụ của các cơ sở y tế đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh cho nhân dân. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động y dược tư nhân; duy trì thường xuyên vịêc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh.  

Công tác dân số gia đình và trẻ em: Thực hiện tốt các chương trình dân số - kế hoạch hoá gia đình, chiến dịch về sức khỏe sinh sản.

5. Công tác dân tộc – Tôn giáo.

Công tác dân tộc: Chỉ đạo thường xuyên nắm bắt về tình hình đời sống của đồng bào dân tộc để có biện pháp giúp đỡ kịp thời. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Dự án bố trí, sắp xếp dân cư ở vùng đặc biệt khó khăn thôn 3 và thôn 4, xã Phước Cát 2. Triển khai các chương trình đầu tư vùng đồng bào dân tộc theo kế hoạch năm 2007, nhìn chung tiến độ thực hiện các chương trình đảm bảo theo kế hoạch.

Công tác tôn giáo: Công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động tôn giáo được quan tâm. Chỉ đạo ngành chức năng thường xuyên nắm bắt tình hình hoạt động và hướng dẫn các tôn giáo sinh hoạt đúng quy định của pháp luật.

C. An ninh - Quốc phòng:

1. Công tác quân sự địa phương:

Phối hợp chặt chẽ với ngành Công an làm tốt việc đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Thực hiện tốt công tác gọi công dân nhập ngũ năm 2007 và chuẩn bị tuyển quân năm 2008. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho đối tượng 4 và 5, tổ chức huấn luyện quân nhân dự bị và sĩ quan dự bị và lực lượng dân quân, tự vệ theo kế hoạch; tổ chức diễn tập vận hành cơ chế 02/BCT cho các xã Tiên Hoàng, Nam Ninh. Đồng Nai Thượng.

2. Về an ninh trật tự:

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được giữ vững, ổn định. Ngành chức năng đã duy trì thường xuyên công tác tuần tra, kiểm soát, phát hiện, xử lý các vụ phạm pháp hình sự và vi phạm trật tự an toàn giao thông. Trong năm, xảy ra 18 vụ phạm pháp hình sự, giảm 11 vụ so cùng kỳ (đính chính số liệu trong báo cáo số 125/BC – UBND ngày 29/11/2007). Về an toàn giao thông: Chỉ đạo triển khai các biện pháp kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông theo tinh thần Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của chính phủ. Nhìn chung, việc chấp hành qui định về trật tư an toàn giao thông trên địa bàn của công dân khi tham gia giao thông tương đối tốt.

D. Hoạt động thanh tra – Tư pháp - Giải quyết đơn thư:

1. Hoạt động thanh tra:

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo kế hoạch và theo tình hình phát sinh vụ việc, trong năm đã tổ chức thực hiện 09 cuộc thanh tra. Qua thanh tra, đã tiến hành xử phạt trên lĩnh vực xây dựng cơ bản 19.000.000 đồng, xuất toán thu ngân sách 2.780.000 đồng, đến nay các tổ chức, cá nhân chịu phạt đã chấp hành quyết định của UBND huyện; ngoài ra, đã phát hiện, chấn chỉnh kịp thời các hành vi vi phạm.  

2. Hoạt động tư pháp:

Duy trì tốt vịêc trợ giúp pháp luật miễn phí cho các đối tượng là đồng bào dân tộc, hộ nghèo, hộ chính sách…Tiếp tục chỉ đạo kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện qui định về đăng ký, quản lý hộ tịch ở các xã, thị trấn. Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật được thực hiện thường xuyên, qua đó đã nâng cao nhận thức của cán bộ và các tầng lớp nhân dân về chấp hành pháp luật. Quán triệt thực hiện Quyết định của UBND huyện về ban hành Chương trình hành động thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng.  Chỉ đạo thực hiện công tác rà soát văn bản theo qui định. Kết quả:- Văn bản qui phạm pháp luật của HĐND,  UBND các xã, thị trấn: 267 văn bản, nhìn chung việc ban hành văn bản ở các xã, thị trấn có nhiều sai sót về hình thức, nội dung, một số văn bản ban hành sai thẩm quyền, căn cứ áp dụng văn bản cấp trên đã hết hiệu lực; UBND huyện đã chấn chỉnh kịp thời. - Văn bản của UBND huyện: Có 30 văn bản đã hết hiệu lực và 13 văn bản không còn đúng với các qui định hiện hành; UBND huyện đã ban hành Quyết định bãi bỏ.

3. Giải quyết đơn thư:

Duy trì và làm tốt việc tiếp dân theo định kỳ, giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo đúng quy định; chỉ đạo các ngành, địa phương tăng cường thời gian tiếp công dân, đổi mới phương pháp để giải quyết đơn thư của công dân ngay từ cơ sở. Tổng số đơn thư tiếp nhận trong năm là 133 đơn trong đó 15 đơn tố cáo và 118 đơn khiếu nại. Đã giải quyết 115 đơn, số còn lại đang trong thời hạn giải quyết

E. Công tác cải cách hành chính, hoạt động của các cơ quan và chính quyền cơ sở.

1. Cải cách hành chính:

Tổ chức triển khai Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. Tổ chức quán triệt các quy định của Nhà nước về nghĩa vụ và quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức, qua đó vừa động viên vừa chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của cán bộ trong quá trình thực thi và tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao. 

2. Bầu cử Quốc hội Khoá XII:

Tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ phục vụ công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội Khoá XII, do đó cuộc bầu cứu được tổ chức thành công và đúng quy định của pháp luật; tỷ lệ cử tri tham gia bầu cử đạt 100%. 

3. Hoạt động của các cơ quan trực thuộc:

Nhìn chung, các cơ quan đã có nhiều cố gắng, bám sát các văn bản của cấp trên và ý kiến chỉ đạo của UBND huyện để tham mưu hoặc phối hợp tham mưu UBND huyện và tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

 4. Hoạt động của chính quyền cơ sở:

Hoạt động của chính quyền cơ sở có nhiều chuyển biến. Các xã đã bám sát chỉ tiêu kế hoạch Huyện giao, Nghị quyết của cấp uỷ Đảng và HĐND cùng cấp để triển khai thực hiện. Trên một số lĩnh vực như sản xuất nông nghiệp, thu ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản, công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân đã có tập trung, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị, trật tư an toàn xã hội chung của huyện.

5. Công tác cán bộ:

Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2007. Lập thủ tục đề nghị tỉnh xét chuyển ngạch công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Xây dựng kế hoạch xét tuyển viên chức các đơn vị trực thuộc theo phân cấp của tỉnh.

II. Công tác điều hành của UBND huyện.

UBND huyện đã bám sát chỉ tiêu kế hoạch tỉnh giao, Nghị quyết HĐND huyện và nhiệm vụ đột phá, tăng tốc phát triển kinh tế - xã hội huyện Cát Tiên năm 2010 theo phê duyệt của UBND tỉnh; đã tập trung chỉ đạo triển khai đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, công tác xây dựng bộ máy chính quyền từ huyện đến cơ sở. Trên từng lĩnh vực, đã xây dựng và phê duyệt các đề án, kế hoạch, quy hoạch để triển khai thực hiện; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện của các ngành, địa phương; tập trung tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; chỉ đạo thực hiện tốt công tác phòng chống thiên tai, dịch bệnh ở người và cây trồng, vật nuôi. Duy trì mối quan hệ với Thường trực Huyện uỷ, Thường trực HĐND huyện, UBMTTQVN và các Đoàn thể huyện và các sở, ngành của tỉnh để kịp thời giải quyết những công việc phát sinh trong quá trình chỉ đạo, điều hành; tăng cường giao lưu, liên kết với các đơn vị, địa phương trong và ngoài tỉnh nhằm tranh thủ sự hỗ trợ, hợp tác để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh - quốc phòng trên địa bàn. 

Phần II

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2008 

I. Một số chỉ tiêu chủ yếu.

Tốc độ tăng trưởng                                   14 - 15%.Trong đó:

+ Ngành nông, lâm, thủy :             tăng 10 -11%. 

 + Công nghiệp và xây dựng:          tăng 18 - 19%.

+ Ngành Dịch vụ :             tăng 19- 20%.

- Cơ cấu kinh tế:

+ Ngành nông, lâm, thủy :             Chiếm 53-54%.

+ Công nghiệp và xây dựng:       Chiếm 18 -19 %

+ Ngành Dịch vụ :                        Chiếm 27 - 28 %

-  Thu nhập bình quân đầu người: 5.500.000đồng

-  Tổng thu NSNN trên địa bàn: 12,530 tỷ đồng

- Tổng sản lượng lương thực: 42.100 tấn, trong đó: thóc chất lượng cao chiếm 47% tổng sản lượng lương thực.

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dưới 19%.- Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 23%.- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1,3%.

II. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện.

1. Lĩnh vực kinh tế.

a. Sản xuất nông nghiệp:

-  Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu cây trồng, mùa vụ tránh thiệt hại khi có lũ lụt lớn xảy ra; mở rộng vùng sản xuất lúa chất lượng cao, xây dựng vùng sản xuất lúa đặc sản và sản xuất lúa giống trên diện tích đã được quy hoạch. Tiến hành nghiên cứu ứng dụng mô hình nông nghiệp công nghệ cao trong sản xuất rau chuyên canh; đồng thời, tập trung công tác tuyên truyền cho nhân dân về chủ trương của huyện để chuyển nhận thức về sản xuất theo hướng hàng hóa, tạo uy tín về chất lượng sản phẩm để tiến tới xây dựng thương hiệu; 

- Tiếp tục khuyến khích, vận động nhân dân phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm theo hướng chuyên canh để phát huy hiệu quả kinh tế; cải tạo, tỉa thưa, thâm canh, sử dụng giống điều ghép để trồng mới, nâng diện tích điều ghép năm 2008 đạt 2.429,5 ha, chiếm 42,6% diện tích điều;

- Khuyến khích nhân dân phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại; tập trung cải tạo giống vật nuôi, đặc biệt đối với đàn bò, heo. Khai thác diện tích mặt nước ao hồ để phát triển nuôi trồng thuỷ sản, tiếp tục nhân rộng nuôi cá lăng, tôm càng xanh đối với những vùng có điều kiện.

- Vận động nhân dân đầu tư xây dựng kênh mương nội đồng để phục vụ sản xuất.

b. Lâm nghiệp:

Huy động vốn từ các thành phần kinh tế, tranh thủ nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước để đầu tư trồng 600 ha rừng có giá trị kinh tế cao trên diện tích rừng nghèo kiệt đã cấp quyền sử dụng đất cho nhân dân. Chú trọng công tác bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng mùa khô. Quản lý chặt chẽ và xử lý nghiêm đối với những trường hợp xâm hại tài nguyên rừng.   

c. Tiểu thủ công nghiệp - Thương mại - Dịch vụ:

- Hoàn thành quy hoạch cụm công nghiệp Đức Phổ; kêu gọi các nhà đầu tư vào đầu tư trên địa bàn để phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

-  Phối hợp với Sở Thương mại - Du lịch hoàn thành quy hoạch phát triển du lịch giai đoạn 2006 – 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn huyện. Kêu gọi đầu tư dự án du lịch Hồ Đắklô với sản phẩm du lịch sinh thái, dã ngoại, vui chơi giải trí.

- Khuyến khích hình thành các tổ hợp tác để cung ứng dịch vụ và tiêu thụ nông sản theo chương trình liên kết kinh tế vùng giữa huyện Cát Tiên với các địa phương lân cận.

- Rà soát, lập phương án hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, tiến tới sản xuất theo hướng hàng hóa để phục vụ du lịch. Quy họach phát triển mạng lưới chợ nông thôn ở các xã.

d.  Quản lý đất đai:

Tăng cường quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản trên địa bàn, thường xuyên kiểm tra, rà soát, chấn chỉnh công tác quản lý đất đai, tài nguyên  trên địa bàn huyện; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

- Lập kế hoạch sử dụng đất của các xã giai đoạn 2006 – 2010; triển khai bố trí tái định cư và đấu giá đất tại khu vực quy hoạch chi tiết đường Lô 2.  

e. Thu ngân sách:

- Tăng cường quản lý, khai thác có hiệu quả các nguồn thu nhằm đảm bảo thu đạt chỉ tiêu kế hoạch. Kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị dự toán quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng quy định hiện hành.

- Lập, chấp hành, quyết toán và công khai ngân sách theo đúng qui định của Luật ngân sách. Trong điều hành ngân sách đảm bảo đúng chế độ, định mức và dự toán được giao. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ về giao quyền tự chủ đối với đơn vị quản lý Nhà nước và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về chế độ tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập

f. Xây dựng cơ bản – Quy hoạch:

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư trong triển khai thực hiện dự án và quyết toán vốn đầu tư. Thường xuyên kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Tăng cường trách nhiệm của đơn vị, địa phương hưởng lợi công trình; phát huy vai trò giám sát cộng đồng nhằm đảm bảo chất lượng công trình và thúc đẩy tiến độ thi công; Tập trung chỉ đạo, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thi công và hoàn thành đưa vào sử dụng các công trình trọng điểm như: Đường lô 2, Đường Tiên Hoàng – Đồng Nai Thượng, Làng đồng bào dân tộc Buôngo.., đồng thời sớm triển khai xây dựng các công trình thuộc kế hoạch năm 2008.

Tăng cường quản lý quy hoạch, công bố, công khai các quy hoạch được duyệt theo quy định; hoàn tất quy hoạch trung tâm các xã còn lại và trung tâm cụm xã. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình xây dựng chuyển tiếp. Thực hiện quy họach phát triển mạng lưới giao thông; quy họach điểm dân cư nông thôn theo khả năng quỹ đất.

2. Lĩnh vực văn hoá - xã hội.

a. Giáo dục:

- Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh giáo dục; chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; sắp xếp, bố trí, luân chuyển đội ngũ cán bộ, giáo viên để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Tiếp tục chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình trường học theo kế hoạch để đáp ứng yêu cầu cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ dạy và học; xây dựng cơ sở vật chất đạt chuẩn giáo dục đối với một số trường có điều kiện như: THCS Đồng Nai, Tiểu học Phước Cát 1, Mầm non Phù Mỹ…

b. Y tế - Dân số - Kế hoạch hoá gia đình:

- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá về y tế, nâng cao y đức cho đội ngũ y, bác sĩ; tranh thủ các nguồn vốn để mua sắm trang thiết bị để thực hiện tốt nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân. Thực hiện chính sách khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về y tế. Thường xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm tra hành nghề y dược tư nhân để đảm bảo sức khỏe cho nhân dân.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình.

c. Văn hoá – Thông tin - Thể thao:

- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực văn hoá – thông tin. Nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; tiếp tục phát động xây dựng thôn, buôn, khu phố, cơ quan và gia đình văn hoá.

- Nâng cao chất lượng thông tin trên hệ thống truyền thanh – truyền hình, kịp thời phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, định hướng phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương để tạo sự đồng thuận cao trong nhân dân.

d. Chính sách xã hội:

Giải quyết kịp thời và đầy đủ các chế độ đối với gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng; tập trung chỉ đạo, đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ theo chủ trương của tỉnh, Nghị quyết của Huyện uỷ, HĐND huyện và đề án của UBND huyện. Trong đó, tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng để ổn định đời sống cho đồng bào dân tộc thôn 3, 4 Phước Cát 2; tiếp tục thực hiện và hòan chỉnh Dự án Làng đồng bào dân tộc Buôngo. Triển khai có hiệu quả đề án giảm nghèo và giải quyết việc làm, chú trọng công tác xuất khẩu lao động; tiếp tục vận động và kêu gọi các tổ chức, cá nhân nhân đóng góp vốn để tham gia xoá nhà tạm cho hộ nghèo.

3. An ninh - quốc phòng

- Tiếp tục củng cố và xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội. Kết hợp chặt chẽ giữa bảo vệ an ninh với giữ vững trật tự an toàn xã hội. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh để từng bước giảm mạnh các loại tội phạm và tệ nạn xã hội. Chỉ đạo tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông, hạn chế số vụ và số người chết do tai nạn giao thông. Giải quyết kịp thời, có hiệu quả các tranh chấp trong nội bộ nhân dân.

- Duy trì trực sẵn sàng chiến đấu từ huyện đến cơ sở. Thực hiện tốt công tác tuyển quân năm 2008 đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch cấp trên giao.

4.  Hoạt động thanh tra, tư pháp, giải quyết đơn thư:

- Thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; triển khai thanh tra theo kế hoạch.

- Duy trì công tác tiếp dân theo định kỳ, giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân nhằm hạn chế tình trạng đơn thư vượt cấp, đơn thư tồn đọng, kéo dài.

- Chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho các tầng lớp nhân dân và cán bộ, công chức.

5.  Công tác điều hành của UBND huyện, cải cách hành chính và công tác cán bộ.

- Tổ chức giao chỉ tiêu kế hoạch, giao nhiệm vụ chủ đầu tư; đồng thời thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, chấn chỉnh kịp thời nhằm thực hiện đạt kế hoạch, đúng qui định và đảm bảo hiệu quả.

- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Nâng cao trách nhiệm, năng lực tổ chức điều hành, tổ chức thực hiện của các phòng ban chuyên môn và UBND các xã, thị trấn đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm. 

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện tốt cơ chế một cửa, tạo điều kiện thuận lợi để kêu gọi nhà đầu tư. Triển khai việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2000 đối với các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước.

Trên đây là nội dung Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2007 của UBND huyện Cát Tiên.

Vp HĐND-UBND huyện

Các tin khác
   Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm 2008, phương hướng, nhiệm vụ năm 2009(13/01/2009)
Tin mới nhận
(07/09/2010) Tiếp tục đẩy mạnh công tác chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi và phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại trong giai đoạn 2010 – 2015
(07/09/2010) Mít tinh kỷ niệm 65 năm Cách mạng tháng tám và Quốc khánh 02/9
(07/09/2010) Hiến máu tình nguyện đợt 3 năm 2010
(27/08/2010) Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh Lâm Đồng tổ chức tập huấn về an toàn giao thông cho cán bộ hội cơ sở ở huyện Cát Tiên
Giá đất năm 2010
Bảng giá đất trên địa bàn huyện Cát Tiên 2010
Chương trình công tác 2010
Lịch công tác tháng 9/2010
Lịch công tác tháng 8/2010
Lịch công tác tháng 7/2010
Lịch công tác tháng 6/2010